Khóa thủy lực: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động


     Khóa thủy lực về mặt cấu tạo chính là van một chiều, nhưng được bổ sung thêm khả năng điều khiển được hướng chặn. Tức là, khi chưa có tín hiệu điều khiển khóa thủy lực đóng vai trò là van một chiều, cho dòng chất lỏng đi qua theo duy nhất một chiều và chặn dòng chảy theo chiều ngược lại. Khi có tín hiệu điều khiển phần tử chặn của van mở ra cho phép dòng chất lỏng đi qua khóa.

    Tác dụng của khóa thủy lực đối với hệ thống điều khiển thủy lực:


 1.   Khóa một đoạn mạch thủy lực để đảm bảo giữ áp suất của đoạn mạch đó. Ví dụ ở những trụ nâng hoặc giá đỡ bằng xi lanh thủy lực. Thay vì sử dụng máy bơm chạy liên tục tạo áp suất yêu cầu trong xi lanh. Người ta dùng khóa thủy lực để khóa dòng chất lỏng ra khỏi xi lanh giữ áp suất trong xi lanh không đổi.
2. Dùng khóa thủy lực để ngăn ngừa tai nạn khi vỡ ống dẫn dầu. Cũng ở ví dụ trên nếu trong đang quá trình nâng vật nặng xảy ra tai nạn vỡ ống dẫn dầu, gây tụt áp trong xi lanh, dẫn tới các tai nạn nghiêm trọng khác.

Nguyên lý hoạt động:

1. Khóa thủy lực một hướng:

Khi chất lỏng chảy từ cửa A qua cửa B khóa thực hiện theo nguyên lý van 1 chiều. Nhưng để chất lỏng chảy từ cửa B qua cửa A cần có tín hiệu điều khiển tác động vào cửa X 
Khóa Thủy Lực tác động một hướng

Ký hiệu:

Ký hiệu khóa thủy lực tác động 1 hướng
2.  Khóa thủy lực 2 hướng.

Về mặt cấu tạo bao gồm 2 khóa thủy lực 1 hướng. 
Chất lỏng chảy từ cửa A1 qua cửa B1 và từ cửa A2 qua cửa B2 theo nguyên lý van 1 chiều. Nhưng để chất lỏng chảy được từ cửa B1 qua cửa A1 cần tín hiệu vào tác động vào cửa A2. Và để chất lỏng chảy được từ cửa B2 qua cửa A2 cần tín hiệu tác động vào cửa A1.
khoa thuy luc tac dong 2 huong

 Ký hiệu:
ky hieu khoa thuy luc 2 huong








Tìm hiểu về cửa kính thủy lực


Hiện nay việc ứng dụng kính vào thi công dân dụng khá phổ biến, trong đó dễ thấy nhất là cửa kính thủy lực. Dạo thử một vòng các dãy phố buôn bán, cửa hàng, khu trung tâm thương mại, văn phòng hầu hết hiện nay đều có sử dụng cửa kính thủy lực. Bản chất của tên gọi là do bản lề của cửa kính thủy lực có cấu tạo, thiết kế và bố trí khác so với bản lề cửa gỗ truyền thống. Bản lề của cửa kính thủy lực nằm ngầm dưới đất/sàn nhà, sát mép tường, phía trên có tấm kim loại che phủ. Về cơ bản 1 cửa kính thủy lực tiêu chuẩn 2 cánh tối thiếu gồm các phần sau:
1. Kính
Kính có thể là kính cường lực, kính dán hoặc kính thường. Thông thường cửa kính thủy lực có độ dày tối thiếu 10mm (đối với kính cường lực) hay 12mm (đối với kính thường). Kích thước của kính phụ thuộc yêu cầu thiết kế, thi công của chủ công trình, nhu cầu sử dụng hay do đặc thù của mặt bằng. Chiều cao quy chuẩn là 2200mm. Ứng với bề ngang mỗi cánh cửa có các khoảng kích thước là dưới 800mm(L1), từ 800 đến 1000mm(L2), trên 1000 đến 1200mm(L3), trên 1200 đến 1500mm(L4). Trường hợp cánh có kích thước lớn hơn thì hoặc chuyển thành cửa trượt hoặc làm thành vách kính. Mặc định kính làm cửa kính thủy lực là kính trắng trong không màu, không hoa văn. Tùy theo yêu cầu của khách hàng có thể phun cát làm nhám 1 phần diện tích để tạo chữ hoặc hình, có thể phun sơn hay làm kính màu.
cua kinh thuy luc
Kính cường lực được ứng dùng trong nhiều công trình dân dụng
Kính được coi là chuẩn mực hiện nay là của Công ty Liên doanh Kính nổi Việt Nhật – VFG. Ngoài ra trên thị trường còn có nhiều loại kính được nhập khẩu từ Indonexia, Trung Quốc, Nhật, Anh, Mỹ, Bỉ… Trọng lượng của kính trắng tiêu chuẩn được tính theo công thức: 2,5(kg/mm x m2) x A(độ dày mm)x B( diện tích kính tính theo m2). Ví dụ 1 tấm kính cường lực (hoặc thường) có độ dày 10mm, kích thước 1000×2000(mm) có trọng lượng là 2,5x10x2=50(kg). Việc tính trọng lượng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn bản lề phù hợp.
2. Bản lề
Trên thị trường hiện có nhiều nhãn hiệu cung cấp bản lề thủy lực khá phổ biến là VPP của Thái Lan và Newstar (xuất xứ khá đa dạng, từ liên doanh đến nhập khẩu Trung Quốc, Đài Loan, và Nhật Bản). Nguyên lý hoạt động của bản lề này là hãm lực giảm dần đều bằng dầu, gần giống giảm xóc xe máy. Vì vậy lựa chọn sai công suất có thể làm hỏng thiết bị nếu quá tải hoặc lãng phí nếu dư nhiều công suất. Cửa có thể mở 90 độ về cả 2 phía, hoặc chỉ đẩy về 1 phía. Tại điểm “kịch” thì có mấu chốt, giữ cửa không tự “trôi” về điểm “đóng”. Một số loại có có tính năng tự hút khi đến gần điểm đóng, đảm bảo “khít” giữa 2 cánh. Trong quá trình vận hành cũng tuyệt đối không để bụi, chất lỏng rơi vào (về lý thuyết thiết bị được thiết kế kín). Như VPP có dòng bản lề FC, ký hiệu từ FC34 đến FC49.
ban le cua kinh thuy luc
Italy Window luôn sử dụng bản lề chính hãng
FC34-15 là loại dành cho cửa có chiều rộng dưới 800mm. FC34-20 là loại dành cho cửa có chiều rộng từ 800 đến 1000. FC34-25 là loại dành cho cửa có chiều rộng từ 1000 đến 1200mm. FC49 là loại dành cho cửa có cánh cực lớn từ 1200-1500mm. Bản lề nối với kính qua kẹp kính bằng một trục (ngỗng) xoay tròn, dính liền với bản lề, có cạnh hơi dẹt hoặc vuông. Hiện VPP đã có nhà phân phối tại Việt Nam.
3. Kẹp kính
Kẹp kính có 2 loại: loại thanh ngang dài (kẹp lớn) và loại kẹp nhỏ. Nếu dùng kính thường thì bắt buộc phải dùng kẹp lớn, vì kính thường yếu, mở ra đóng vào sẽ không chịu được, gọi là bị vặn hoặc giằng kính, sẽ nứt, vỡ.. (trừ trường hợp dùng kẹp hàng hiệu cho sang). Dùng kẹp nhỏ thì trông thanh hơn. Trên thì dùng kẹp trên, dưới thì dùng kẹp dưới. Kẹp dưới dính ở cạnh dưới của kính, được gắn với kính bằng cách khoan 2 lỗ Ø= 12mm (thông thường kính dày bao nhiêu thì khoan lỗ Ø bấy nhiêu), cách nhau đúng bằng khoảng cách ở trên kẹp kính. 2 miếng kẹp kính được nối với nhau bằng 2 đoạn kim loại bền chắc tạo thành kẹp kính. Mặt dưới của kẹp dưới có 1 lỗ có kích thước và kiểu dáng phù hợp với trục của bản lề thủy lực- vì có 2 loại trục vuông hoặc dẹt (ở trên đã nhắc tới).
kep-kinh-tren-duoi_italywindow
Kẹp kính trên, dưới chính hãng VPP
Trong trường hợp cửa cần làm khóa thì cũng có thể làm thêm 1 kẹp dưới nữa, mỗi cánh 1 cái. Khóa đóng theo nguyên tắc là khóa từng cánh, và cắm thẳng phần lõi khóa xuống nền. Nếu không có thể dùng khóa dây, khóa 2 tay nắm lại. Kẹp trên nằm phía trên tấm kính có cấu tạo tương tự kẹp dưới.
Phía trên kẹp trên có 1 lỗ nhỏ dùng để gắn kết với 1 chiếc kẹp dưới nhưng là được gắn ở trên, thông qua 1 đoạn kim loại nhỏ thon tròn, thon ở giữa, gọi là “ngỗng”. Nếu gọi đúng thì phải gọi là bộ kẹp trên. Phần dưới của bộ kẹp trên thì không có gì, nhưng phần trên thì khá đa dạng. Có khi giống phần dưới, có khi là chữ L, hay có thể 3 cạnh như trục tọa độ, điều này phụ thuộc mặt bằng dính kính, hay bắt kẹp kính như thế nào.
kep-ba-canh_italywindow
Kẹp có thể đa dạng nhiều góc độ
Phần trên kẹp trên thường được bắt vào 1 tấm kính, đôi khi là 2 tấm hay cũng có thể là 3 tấm, rồi kết nối với phần dưới. Nhung cũng có 1 số trường hợp, phần trên nằm ngầm hẳn vào trong trần, nên nhìn qua chỉ thấy phần dưới. Kẹp lớn có thể mua loại chuyên dụng (rất đắt) nhưng khá đẹp, hoặc loại phổ thông dùng trong xây dựng được tùy biến dùng với kính (đa số). Thi công bằng cách đo kích thước kích rồi cắt. Dính kẹp lớn với kính bằng keo, loại khi đông cứng trông như mủ cao su trắng, rất chắc chắn không lo bị nứt vỡ, rời khi có va chạm hay thay đổi nhiệt độ. Nếu dùng loại keo dính thông thường như kiểu 502 thì chỉ bắt chết một số đồ, hoặc chỗ ít va chạm hoặc thay đổi nhiệt.
4. Tay nắm/ tay đẩy
Phải lắp mỗi cánh 1 bộ gồm 2 phần nằm đối nhau qua tấm kính. Kiểu dáng, chất lượng khá đa dạng. Tay nắm có tác dụng tránh dính vết ở trên tay lên kính, làm mờ kính. Bên cạnh đấy tay nắm cũng giúp việc mở ra đóng vào thuận tiện hơn. Có thể dùng để khóa bằng khóa dây. Có muôn vàn chủng loại, nhiều hãng khác nhau, giá từ 285.000VND/bộ (VVP) đến cả triệu đồng (Hafele)

( Nguồn http://italywindow.com.vn )

Van một chiều: Giới thiệu, phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động


     Van một chiều:  là thiết bị bảo vệ đường ống dẫn , cho phép dòng chất lỏng-khí đi qua chỉ theo 1 hướng nhất định và ngăn cản dòng theo hướng ngược lại. Van một chiều được sử dụng để bảo vệ các thiết bị của mạch thủy lực như ống dẫn, máy bơm, bình chứa, … Ngoài ra van một chiều còn có tác dụng ngăn ngừa sự mất mát chất lỏng-khí khi có sự cố rò rỉ, hỏng hóc ống dẫn.

van mot chieu
Pic 1.

      Chức năng quan trọng của van một chiều đó là đảm bảo chế độ vận hành chuẩn của cả hệ thống. Ta có thể xem xét trường hợp khi hệ thủy lực được cung cấp chất lỏng bởi 1 trạm máy bơm gồm nhiều máy bơm ghép song song. Khi có sự cố tụt áp tại một máy bơm, nếu không có van 1 chiều lớp ở cửa đẩy của máy bơm đó , thì một phần lưu lượng chất lỏng có thể chảy ngược về máy bơm bị tụt áp. Điều này không có lợi trong quá trình vận hành hệ thống.

       Các dạng chính của Van một chiều gồm: Dạng trượt và dạng cửa xoay .

van mot chieu dang truot
van mot chieu dang cua xoay
Pic 2. Dạng trượt
Pic 3. Dạng cửa xoay

       Các bộ phận chính của van: phần tử trượt –dạng trượt( cửa xoay – dạng cửa xoay), mặt đế đỡ, phần tử trợ lực( lò xo,then, …).

       Về nguyên tắc lắp đặt: Van một chiều dạng trượt được lắp trên đoạn ống dẫn nằm ngang. Van một chiều dạng cửa có thể lắp trên đoạn ống dẫn nằm ngang hoặc thẳng đứng.
        
       Ký hiệu van một chiều trong mạch thủy lực-khí nén:


ky hieu van mot chieu


I. Phạm vi ứng dụng: 
    Van một chiều có ứng dụng rộng rãi trong nhiều thiết bị thủy lực thuộc: hệ thống kỹ thuật nước, nhiệt, hơi, hệ thống thông gió, chữa cháy, điều hòa không khí, xử lý chất thải, ....

II. Nguyên lý hoạt động:
     Khi không có dòng chất lỏng-khí chảy qua van, phần tử trượt (cửa xoay) của van dưới tác dụng của trọng lượng chính nó hoặc lực lò xo được giữ chặt ở ví trí “Đóng”. Khi xuất hiện dòng chảy đến van, phần tử trượt (cửa xoay ) dưới tác động của năng lượng dòng chảy bị đẩy khỏi vị trí đóng và cho phép dòng chảy đi qua van. Tại thởi điểm vận tốc dòng chảy về không, phần tử trượt ( cửa xoay) quay về vị trí đóng, áp suất cửa ra của van tác động lên phần tử trượt giữ chặt phần tử trượt ở vị trí đóng và ngăn cản dòng chảy về hướng cửa vào của van. Như vậy sự hoạt động của van một chiều hoàn toàn tự động dưới tác động của chất lỏng-khí.

III. Cấu tạo:
1.  Van một chiều dạng trượt:

     So với các dạng van một chiều khác, van một chiều dạng trượt có cấu trúc đơn giản hơn nhiều. Nhờ cấu trúc đơn giản van một chiều dạng trượt đảm bảo độ tin cậy khi làm việc, nhưng cũng vì thế mà van một chiều dạng trượt dễ bị tắc nếu chất lỏng cần không được lọc kỹ.
     Về mặt cấu trúc van một chiều dạng trượt luôn đảm bảo trục đường ống dẫn vuông  góc với trục của mặt đế đỡ. Thường thì phần tử trượt nằm trên đĩa đỡ nhờ chính khối lượng của nó, nhưng như vậy luôn phải đảm bảo van được lắp đặt nằm ngang. Để đảm bảo van một chiều dạng trượt có thể lắp trên đoạn ống nằm đứng, người ta sử dụng lò xo làm phần tử hỗ trợ kẹp chặt. Một phương án khác có thể sử đụng là thay đổi cấu trúc van: van một chiều bi trượt. Loại van này chỉ được sử dụng ở đường ống nhỏ.  

van mot chieu dang bi truot

Pic 4. Van một chiều bi trượt


2. Van một chiều dạng cửa xoay:

   Điểm đặc trưng của van một chiều dạng cửa xoay đó là trục của mặt đế đỡ luôn trùng với trục đường ống dẫn chất lỏng-khí. Khi không có dòng chất lỏng-khí tới van, mặt đế đỡ được đóng kín bởi cửa xoay. Khi có dòng chất lỏng-khí tới van, cửa xoay quay quanh trục tạo khe hở cho phép chất lỏng-khí đi qua van. Khi ngắt dòng qua van cửa xoay quay trở về vị trí đóng nhờ khối lượng của chính nó. Ở dạng van nằm ngang, trục quay của cửa xoay được thiết kế cao hơn so với trục đường ống, để đảm bảo cửa sập quay về vị trí đóng khi không có dòng (xem hình.pic 3). Tại thời điểm ngắt dòng qua van, cửa xoay từ vị trí mở quay về vị trí đóng, với những van có kích thước lớn, có thể tạo ra va đập thủy lực giữa cửa xoay và mặt đế đỡ. Để khắc phục sự cố đó người ta phân 2 trường hợp:

-         Không cần khắc phục: Là khi đường kính cửa sập nhỏ hơn 400mm, khi đó va đập không gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng làm việc của van và hệ thống.
-         Cần khắc phục:  với những van một chiều ở thiết bị chuyên dụng cần gia công phần va chạm của cửa sập đủ mềm và nhẵn. Gắn các thiết bị giảm chấn, tay đòn lên cửa xoay. Ưu điểm cửa loại van này so với các loại van một chiều khác là có thể đảm bảo khả năng làm việc với đường kính ống dẫn lớn, chất lỏng thô ( nhiều tạp chất, chưa được lọc kỹ ).


van mot chieu dang cua xoay
Pic 5. Van một chiều dạng cửa xoay - đặt đứng.

van mot chieu cua xoay sieu thanh Nasa
Pic 6. Van một chiều cửa xoay - nằm ngang trong ống khí - siêu thanh của NASA( đường kích 7m)

    3.  Van một chiều dạng bích.

     Van một chiều dạng bích đem lại hiệu quả cao về mặt kỹ thuật với ưu điểm chính làm giảm chiều dài lắp van và chi phí lắp ráp.

     Van một chiều dạng bích có 2 loại:  Đĩa bích lò xo, cửa đôi.

     Sự khác biệt cơ bản của Van một chiều dạng bích với các van một chiều khác là không sử dụng các mặt bích để nối van với đường ống dẫn. Nhờ đó mà khối lượng Van giảm 5 lần, và độ dài lắp ráp van giảm 6-8 lần so với các van một chiều khác.
    
     Phần tử làm việc của van dưới tác dụng của dòng chất lỏng-khí di chuyển dọc theo hướng chảy và tạo ra khe hở cho phép dòng chất lỏng qua van. Van dạng bích có thể lắp đặt theo cả phương ngang và phương đứng.

-         Đĩa bích lò xo:  Nguyên lý hoạt động tương tự với nguyê lý hoạt hoạt động của Van 1 chiều bi trượt. Sử dụng đĩa bích lò xo nhằm mục đích tiết kiệm chiều dài lắp van, và khối lượng van. Kích thước đĩa bích lò xo 15-200mm.


van mot chieu dia bich lo xo

van mot chieu dia bich lo xo


Pic. 7.8 Van một chiều dạng bích: đĩa bích lò xo


-         Dạng cửa đôi:  Kích thước 50-700mm. Sử dụng van 1 chiều dạng cửa đôi để ngăn ngừa va chạm thủy lực.


van mot chieu dang cua doi

van mot chieu dang cua doi
Pic 9,10. Van một chiều dạng cửa đôi.



Bảng ký hiệu các thiết bị thủy lực

Ky hieu cac thiet bi thuy luc, van thuy luc, may bom , dong co, xi lanh


Bài viết tổng hợp ký hiệu các thiết bị thủy lực như: Đường ống, Bình tích, máy bơm, Các loại Van, động cơ, xilanh, các phương pháp điều khiển,....

Ky Hieu Dung Trong Thuy Luc

Các khái niệm cơ bản thủy lực học


Cơ học chất lưu: Nghiên cứu các vấn đề liên quan tới sự chuyển động chất lưu trong ống kín hay hở, các vấn đề về sự lực tác dụng của chất lưu lên thành bình chứa, ống dẫn.
Cơ học chất lưu: chia ra thành 2 phần chính :
+Cơ học chất lưu trong kỹ thuật
+Lý thuyết cơ học chất lỏng và chất khí.

Thủy lực học là tên gọi khác của Cơ học chất lưu trong kỹ thuật. Trong đó người ta ứng dụng những thành quả nghiên cứu lý thuyết để giải quyết các vấn đề thực nghiệm.

Thuật ngữ Chất lưu trong thủy lực học dùng để chỉ dạng vật chất vật lý có khả năng thay đổi hình dạng dưới tác động ngoại lực đủ nhỏ lên nó.
Có 2 dạng Chất lưu:
+Dạng hạt – bao gồm các chất ở điều kiện bình thường tồn tại dưới dạng lỏng như ( nước, dầu hỏa, …)  - Chất lỏng.
+Dạng hơi – bao gồm các chất ở điều kiện bình thường tồn tại dưới dạng khí ( không khí, hidro, nito,…) - Chất khí.

Sự khác biệt cơ bản giữa chất lỏng và chất khí này là khả năng chịu nén (khả năng thay đổi thể tích) dưới tác động của ngoại lực. Chất lỏng – khó nén, chất khí – dễ nén.

chat long - chat khi
Bởi vậy thủy lực học bao gồm cả thủy lực và khí nén.

Chất lỏng lý tưởng và chất lỏng thực. Chất lỏng lý tưởng không tồn tại nội ma sát thậm chí cả ma sát với thành bình và ống dẫn, Chất lỏng lý tưởng tuyệt đối không nén. Chất lỏng lý tưởng không tồn tại và chỉ có tác dụng để làm đơn giản trong nghiên cứu lý thuyết.

Các lực tác động lên chất lỏng.

+Trọng lượng: lực hút và lực quán tính. Lúc hút trái đất tác động lên chất lỏng trong điều kiện chất lỏng đứng yên hoặc chuyển động đều. Lực quán tính tác động lên chất lỏng khi chất lỏng chuyển động với sự thay đổi gia tốc.

+Lực bề mặt: xuất hiện giữa các phần tử trong chất lỏng, hoặc dưới tác động vật thể khác . Ví dụ 1 bình chứa đổ đầy nước. Xét 1 hạt chất lỏng vô cùng nhỏ trong khối chất lỏng, ta có lực tác động lên hạt chất lỏng đó theo hướng liên kết với các hạt tương tự. Ngoài ra tại mặt thoáng khối tác chất lỏng chịu tác dụng áp suất khí quyển và lực tác dụng của thành bình. 

Áp suất của chất lỏng:
Áp suất chất lỏng xuất hiện dưới tác động của ngoại lực. Áp suất chất lỏng được tính theo công thức: P=F/S
F- lực tác động lên chất lỏng , N.
S – diện tích bề mặt bị tác động, m2.

Áp suất tuyệt đối P0: là áp suất so với áp suất không tuyệt đối
Áp suất tương đối: là áp suất so với áp suất khí quyển.
Áp suất dư: là khi  P0>Patm  khi đó Pd= P0 - Patm  
Áp suất chân không: là khi P0<Patm   khi đó : Pv= Patm  - P0

Đơn vị áp suất theo hệ SI: pascal , kí hiệu Pa
1 Pa = 1N/m2
1MPa =106 Pa



Hệ thống điều khiển thủy-khí nén: Ưu-nhược điểm.

Hệ thống truyền động thủy lực được ứng rụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau, với những dây truyền thiết bị có độ chính xác cao, điều khiển tinh cấp bằng máy tính, công suất lớn.
he thong thuy khi nen

  Chúng ta cùng thử tìm hiểu ưu nhược điểm chính của hệ thống điều khiển thủy lực - khí nén.
I. Ưu điểm:
1. Có khả năng truyền động với công suất lớn và áp suất cao.
2. Cơ cấu đơn giản, hoạt động với độ tin cậy cao, đòi hỏi bảo dưỡng chăm sóc ít.
3. Có khả năng điều chỉnh vận tốc làm việc tinh cấp hoặc vô cấp.
4. Kết cấu gọn nhẹ, vị trí các phần tử dẫn và bị dẫn không lệ thuộc với nhau.
5. Giảm kích thước, khối lượng cả hệ thống bằng cách nâng cao áp suất làm việc.
6. Nhờ quán tính nhỏ của máy bơm và động cơ, khả năng chịu nén cao của dầu mà hệ thống có thể làm việc với tốc độ cao mà không cần tính toán tới yếu tố va đập như hệ thống điện và cơ khí.
7. Khâu ra của hệ thống dễ dàng biến đổi từ chuyển động quay - tịnh tiến, tịnh tiến - quay.
8. Phòng ngừa quá tải nhờ van an toàn.
9. Dễ theo dõi quan sát mạch thủy lực với sự hỗ trợ của áp kế.
10. Các phần tử được tiêu chuẩn hóa tạo điều kiện thiết kế chế tạo.

II. Nhược điểm
1. Hiệu suất không cao do mất mát đường ống, sự rò rỉ của các phần tử.
2. Khi phụ tải thay đổi khó giữ tốc độ làm việc ổn định do tính nén của chất lỏng và độ đàn hổi của đường ống.
3. Khi mới khởi động, nhiệt độ hệ thống thay đổi dẫn tới thay đổi độ nhớt chất lỏng và kéo theo thay đổi vận tốc làm việc

 

9 tác dụng kỳ diệu của nước đá


Những viên đá nhỏ xíu trong tủ lạnh không chỉ giúp bạn giải khát mà còn là sản phẩm chăm sóc sức khỏe "siêu rẻ".

Nước đá cũng là vị thuốc độc đáo. Sách xưa có viết: "Nước đá, tính vị ngọt lạnh, không độc, chủ trị nóng trong người, sưng do nóng, buồn khát, chống say nóng..."

Dưới đây là một số công dụng cụ thể của nước đá:

1. Cầm máu

Khi bị chấn thương, bạn nên dùng nước chườm lên chỗ bị thương để cầm máu và giảm nhẹ mức độ chảy máu. Nếu vết thương không lớn, bạn có thể dùng nước đá xoa lên bề mặt, nó giúp cho vùng da bị thương co lại, cầm máu rất tốt.
Nước đá

2. Chữa chảy máu cam

Khi bị chảy máu mũi (máu cam), bạn nên chườm đá vào huyệt nghênh hương (điểm này nằm trên điểm giao nhau của đường ngang qua chân cánh mũi và đường pháp lệnh hai bên khóe miệng), máu sẽ lập tức ngưng chảy.

3. Giảm nhịp đập của tim, giảm căng thẳng

Khi thấy nhịp đập tim vượt quá mức 100-140 lần/ phút, bạn hãy dùng khăn sạch nhúng vào nước đá lạnh sau đó vắt khô đắp lên trán, lên mặt, nhịp tim sẽ giảm dần đều. Khi căng thẳng, lo lắng quá mức, bạn cũng có thể dùng cách này.

4. Giảm sốt

Trong trường hợp sốt cao, trước khi đưa bệnh nhân đến bệnh viện, bạn hãy cho nước đá vào túi chườm và gối dưới đầu bệnh nhân để giảm sốt và tránh tổn thương tới não.

5. Làm đẹp bằng nước đá

Một số chuyên gia thẩm mỹ khuyên rằng nên rửa mặt buổi sáng bằng nước đá. Quy trình này sẽ giúp làm trẻ hóa làn da, xóa nếp nhăn, làm khít lỗ chân lông và giúp đôi má ửng hồng tự nhiên.

Cách làm: Lấy một viên đá kích cỡ vừa phải, chà vào mặt và cổ, sau đó lau khô bằng khăn lông mềm rồi thoa kem dưỡng da ban ngày mà bạn vẫn thường dùng. Rất đơn giản đó.

6. Làm giảm mỡ bụng

Nước đá làm quá trình đốt mỡ hoạt động mạnh hơn và củng cố các mô liên kết ở bụng khá tốt. Để đạt được điều đó bạn hãy dùng các mẩu nước đá chà lên bụng và cố gắng chịu lạnh để đạt được hiệu quả như ý.

7. Lấy dằm không đau

Muốn lấy dằm hay một vật thể nhọn xuyên vào da mà vẫn hạn chế được cảm giác đau đớn thì tốt nhất bạn nên chườm đá cho thật lạnh vùng da xung quanh vết đâm – một cách gây tê tạm thời.

Nước đá, tính vị ngọt lạnh, không độc, chủ trị nóng trong người, sưng do nóng, buồn khát, chống say nóng...

8. Trị thâm quầng mắt

Bọc một viên đá nhỏ trong khăn vải rồi đặt lên vùng mắt. Để như vậy trong 10 phút, vết thâm quầng quanh mắt sẽ dần dần tan biến.

9. Trị viêm, ngứa do côn trùng đốt

Mùa hè nóng bức là thời điểm côn trùng có độc, muỗi dễ sinh sôi phát triển. Nếu bị chúng đốt, bạn có thể dùng đá lạnh đặt trực tiếp lên chỗ bị đốt. Cách làm này vừa trị ngứa, vừa ngăn ngừa chất độc từ côn trùng lan rộng.

Lưu ý: Thời gian mỗi lần đặt đá trực tiếp lên da không được quá 30 phút, nếu không da sẽ bị tổn thương đấy nhé!

Theo Ione 

Các loại máy bơm thông dụng

1. Máy bơm động lực.
bom dang tia
Máy bơm dạng tia

bom dang canh ly tam va doc truc
Máy bơm dạng cánh: ly tâm và dọc trục

2. Máy bơm thể tích.

may bom the tich


( Bổ sung một số hình ảnh minh họa )

I. Máy bơm trục vít

bom truc vit

bom truc vit

II. Máy bơm bánh răng - ăn khớp ngoài

bơm bánh răng - ăn khớp ngoài

bơm bánh răng - ăn khớp ngoài

III. Bơm bánh răng ăng khớp trong

 Bơm bánh răng ăng khớp trong

 Bơm bánh răng ăng khớp trong

IV. Bơm pittong lệch tâm (vi sai)

Bơm pittong lệch tâm

Bơm pittong lệch tâm
V. Bơm cánh gạt

Bơm cánh gạt

Bơm cánh gạt
VI.  Bơm pittong trục gập
 Bơm pittong trục gập

 Bơm pittong trục gập

VII. Bơm pittong đĩa lệch

Bơm pittong đĩa lệch

Phân loại máy bơm

   Việc phân loại Máy bơm phụ thuộc vào đặc tính cấu trúc, điều kiện lắp ráp và môi trường hoạt động. Bởi vậy có rất nhiều tiêu chuẩn để phân loại máy bơm. Sau đây là vài tiêu chuẩn phổ biến:


I. Dựa trên đặc tính tác dụng lực phân ra: Máy bơm thể tích và Máy bơm động lực.
   1. Máy bơm động lực gồm có:
       1.a.  Máy bơm dạng cánh ( cánh dẫn): Dọc trục , ly tâm


may bom huong truc
Bom ly tam
Pic.1. Hướng trục
Pic.2. Ly tâm
  
      1.b.  Máy bơm điện
      1.c.  Máy bơm ma sát: Máy tạo xoáy, Máy bơm dạng tia 
   2. Máy bơm thể tích gồm có:
      2.a.    Máy bơm dạng tịnh tiến 
      2.b.    Máy bơm dạng tay quay
      2.c.    Máy bơm dạng roto : roto - quay, roto - tịnh tiến.


II. Dựa trên đặc tính cấu trúc:
   1. Theo hướng đặt trục quay hoặc cơ cấu làm việc: máy bơm nằm ngang , máy bơm đặt đứng.
   2. Theo số lượng cấp , số lượng dòng: máy bơm đơn cấp, máy bơm đa cấp, máy bơm đơn dòng, máy bơm đa dòng.
   3.  Theo yêu cầu vận hành: máy bơm một chiều, máy bơm thuận nghịch, máy bơm điều khiển, máy bơm bù.


III. Dựa trên đặc tính nguồn phát động máy bơm:
  1. Máy bơm điện - hoạt động nhờ động cơ điện
  2. Máy bơm diesel - hoạt động nhờ động cơ diesel
  3. Máy bơm thủy lực - hoạt động nhờ động cơ thủy lực
  4. Máy bơm moto - hoạt động nhờ động cơ đốt trong
  5. Máy bơm khí - hoạt động nhờ động cơ khí nén
  
Sơ đồ phân loại: (chưa đầy đủ)
so do phan loai may bom

Máy bơm

       Trong cuộc sống mỗi chúng ta hẳn không ít lần các bạn đã nhìn thấy một chiếc máy bơm. Đó có thể là một chiếc máy bơm nước dùng điện hay một máy bơm nén khí gia dụng nhỏ. Trong ngành kỹ thuật thủy lực máy bơm được định nghĩa là một máy năng lượng biến đổi năng lượng cơ học sang năng lượng dòng vận chuyển (chất lỏng, chất khí, thậm chí cả vụn chất rắn) bằng cách làm tăng động năng hoặc áp suất của dòng vận chuyển. Khi dòng vận chuyển là chất khí, máy bơm có thể được gọi là Máy nén khí.


may bom blogthuyluc



    Máy bơm là một trong những thành phần quan trọng nhất và không thể thiếu của một hệ thủy lực.
    Lịch sử phát triển của Máy bơm dựa trên nhu cầu vận chuyển khai thác các chất lỏng : cấp nước, khai thác dầu mỏ, ... Yêu cầu nâng cao hiệu suất sản xuất, giảm giá thành sản phẩm chính là động lực để nghiên cứu chế tạo các loại máy bơm cho hiệu suất cao, đa dạng về chủng loại, làm việc với độ tin cậy, và giá thành vừa phải.
 

Thủy lực và Đời sống


      Có người đã nói rằng: “ Nếu thiếu các thiết bị thủy lực-khí nén nền văn minh nhân loại không thể phát triển được”. Nếu bạn cũng như mình khi chưa biết nhiều về Thủy Lực chắc hẳn sẽ không thể hình dung được sự hiện diện của Thủy Lực trong đời sống. Càng tìm tòi, càng nghiên cứu nhiều về thủy lực càng thấy những ứng dụng to lớn đối với đời sống con người.

thuy luc va doi song 
    Chúng ta có thể bắt gặp một thiết bị thủy lực ở bất kỳ nơi đâu. Trong cấp nước sinh hoạt không thể thiếu những máy bơm; trong cấu tạo ô tô, xe máy không thể thiếu các động cơ đốt trong; trong thủy nhiệt điện không thể thiếu các turbin; các máy thi công trong xây dựng như máy xúc, máy cẩu, máy đổ bê tông, ép cọc đều làm việc dựa trên các hệ thống thủy lực.  Hoặc các thiết bị nhỏ hơn cũng được ứng dụng rộng rãi như cửa thủy lực, khóa thủy lực, phanh thủy lực, giảm sóc thủy lực,….. Không những vậy các thiết bị thủy lực- khí nén còn được ứng dụng trong các ngành công nghiệp chính xác như hàng không-vũ trụ, robot tự động, máy gia công,….
    Với những ứng dụng rộng rãi các thiết bị Thủy lực-khí nén là thành phần không thể thiếu trong đời sống.