Van giảm áp : Phân loại, cấu tạo và nguyên lý

    Van giảm áp là một van áp suất có tác dụng giữ áp suất đầu ra của van ở một giá trị thiết lập sẵn thấp hơn áp suất đầu vào. Điểm khác nhau cơ bản giữa van giảm áp và các van áp suất đầu vào (van an toàn, van tràn) là thiết lập áp suất tại đầu ra của van.  Có 2 dạng van giảm áp.

Dạng 1: Thiết lập quan hệ áp suất đầu vào và đầu ra của van P1 và P2

  Cấu tạo của van: gồm phần tử điều khiển dạng ống trượt 1, ống trượt này bị ép vào đế bởi lò xo 2, lực ép của lò xo 2 được điều chỉnh bởi vít xoay 3. Cửa 4 của vỏ van nối với ống dẫn áp suất cao, cửa 5 của van nối với ống dẫn áp suất thấp. Ở vị trí ban đầu của van là vị trí bị ép vào đế đỡ, cửa vào và cửa ra không được thông nhau. Khi tăng áp suất cửa vào  P1, áp suất  P1 càng lớn tiết diện thông nhau giữa 2 cửa càng lớn và áp suất  P2 càng lớn.

clip_image002

  Quan hệ giữa áp suất đầu vào và đầu ra của van thể hiện bằng biểu thức dưới, lực lò xo ban đầu Pnpvà C độ cứng của lò xo.

clip_image002[5]

Dạng 2: Giữ cố định áp suất P2 tại cửa ra của van – vì vậy có thể gọi là van ổn áp

   Van giảm áp  dạng này giữ cố định áp suất tại cửa ra của van mà không phụ thuộc vào độ biến động áp suất của dòng chất lỏng tới hoặc đi khỏi van. Có 2 loại van dạng 2: van tác động trực tiếp và van tác động gián tiếp.

Van tác động trực tiếp
clip_image004

   1- Vỏ van, 2 – phần tử điều khiển, 3 – lò xo, 4 – vít điều chỉnh, 5 – rãnh nối, 6 – thùng chứa.
   Tại vị trí ban đầu van mở hoàn toàn, độ rộng cửa ra thiết lập bởi vít 4. Tác dụng của van là hầu như giữ không đổi giá trị P2 tại cửa ra.
   Giả sử vì một lý do nào đó trong hệ thủy lực làm  P2  tăng. Khi đó áp suất khoang trống nối với cửa ra của van bằng rãnh 5 cũng tăng lên, đẩy phần tử điều khiển đi lên trên, kết quả là làm giảm tiết diện cửa thoát, dẫn tới làm giảm P2 . Trường hợp P2 giảm thì phần tử điều khiển đi xuống làm tăng tiết diện cửa thoát kéo theo tăng P2 Như vậy quá trình này làm cho P2 gần như không đổi.

Van giảm áp tác động gián tiếp.

   Cấu tạo : gồm phần tử điều khiển chính - ống trượt 1, ống trượt có dạng trụ với các đoạn có kích thước khác nhau (hình dưới), lò xo cố định 2 với độ cứng nhỏ, phần tử điều khiển phụ 5 ở dạng van bi trượt. Lực nén của lò xo 4 ở van phụ có thể điều chỉnh bởi vít xoay 3. Vỏ của van có các rãnh nối khoang 7 và 8 với cửa ra của van. Ống trượt 1 có rãnh 9 nối liền khoang 6 với khoang 8.

clip_image006

    Lò xo 4 thiết lập một áp suất lớn hơn áp suất cửa vào của van  P1 , khi đó ống trượt 1 ở vị trí ban đầu (nhìn hình ). Trong trường hợp khoang 6, 7 và 8 có cùng áp suất là  P1, khoang 10 nối với khoang 11, khi đó chất lỏng chảy tự do qua van (tính chất giảm áp - ổn áp không được thể hiện).

Khi thiết lập lò xo 4 một giá trị P2>P1,van phụ dạng bi trượt sẽ mở và chất lỏng từ khoang 6 thoát ra thùng chứa một lượng nhỏ. Nhờ đó dòng chảy qua rãnh 9 được tạo thành, cùng với nó trở lực thủy lực bị mất đi. Kết quả là áp suất ở khoang 6 tụt và ống trượt chính bị nâng lên, làm giảm tiết diện thông nhau giữa khoang 10 và 11.Vì thế mà áp suất trong khoang 11, 8 và 7 giảm xuống, tác động vào ống trượt và làm tăng tiết diện thông nhau giữa khoang 10 và 11. Quá trình đó lặp đi lặp lại, làm cho ống trượt thực hiện dao động quanh vị trí thiết lập. Mọi sự thay đổi áp suất ở cửa vào hoặc cửa ra của van đều kéo theo sự di chuyển của ống trượt. Tóm lại tại cửa ra áp suất được giữ cố định.
   Trong van dạng này khoang 7 là một rãnh hẹp, nối khoang với cửa ra có tác dụng như một thiết bị chống rung và làm giảm dao động.

Bạn có thể xem thêm

Chia sẻ bài viết này với bạn bè

10 nhận xét:

chào anh...anh có thể port tài liệu van giới hạn áp suất lên ko vậy?

Chào bạn. Mình là sông, mình đang làm việc trong lĩnh vực sản xuất oto!
Mình đang cần tìm hiểu về valve điều áp, và thật may mắn đã đọc được những kiến thức bạn chia sẻ!
Mình có 1 vấn đề muốn hỏi bạn: Theo yêu cầu bản vẽ, phải dùng 2 valve điều áp 0.15 và 0.05 nhưng do chưa có thiết bị dự phòng, mình muốn sử dụng 2 vale 0.15, trong đó sẽ có 1 valve được chỉnh xuống 0.05. (đầu ra của valve 0.05 sẽ được đưa vào bộ xử lý yêu cầu độ chính xác rất cao).
Hy vọng nhận được ý kiến của bạn!
Thanks so much!

Anh Sông ơi! Em mới ra trường kiến thức còn bó hẹp. Xin lỗi không trả lời được vấn đề của anh.

bạn có tài liệu nào về chẩn đoán bảo dưỡng và sửa chữa hệ van phân phối của máy đào không? post lên cho mình tham khảo với... hay gửi qua mail Traingoan61cdm2@gmail.com cho mình với.. tks nhá !

traingoan61cdm@gmail.com

chao anh, em la sinh vien ben oto, anh có tài liệu và hình ảnh minh họa về "van điều hòa áp suất nhiên liệu tích hợp với bơm" em cảm ơn trước!

hay có trang web nào nói về tích hợp "bơm và van điều hòa áp suất nhiên liệu" chi em với?

This comment has been removed by the author.

Các loại Van thủy lực - model:
Thủy lực Trung anh chuyên cung cấp van thủy lực: Van thủy lực: van điện từ thủy lực, van đảo chiều thủy lực:
Van thủy lực Yuken với các loại model:
Van size 1: DSG-01-2B2-A240/24V, DSG-01-2C2-A240/24V/110V, DSG-01-3C3-A240/24V, DSG-01-3C4-A240/24V, DSG-01-3C5-A240/24V, DSG-01-3C6-A240/24V , DSG-01-3C8-A240/24V, DSG-01-3C9-A240/24V, DSG-01-3C10-A240/24V, DSG-01-3C12-A240/24V.
Van size 3: DSG-03-2B2-A240/24V, DSG-03-2C2-A240/24V/110V, DSG-03-3C3-A240/24V, DSG-03-3C4-A240/24V, DSG-03-3C5-A240/24V, DSG-03-3C6-A240/24V , DSG-03-3C8-A240/24V, DSG-03-3C9-A240/24V, DSG-03-3C10-A240/24V, DSG-03-3C12-A240/24V
Van size 4: DSHG-04-3C2-A220/110/24V, DSHG-04-2B2-A220/110/24V, DSHG-04-3C4-A220/110/24V, DSHG-04-3C6-A220/110/24V,
Van size 6: DSHG-06-3C2-A220/110/24V, DSHG-06-2B2-A220/110/24V, DSHG-06-3C4-A220/110/24V, DSHG-06-3C6-A220/110/24V,
Van size 10: DSHG-10-3C2-A220/110/24V, DSHG-10-2B2-A220/110/24V, DSHG-10-3C4-A220/110/24V, DSHG-10-3C6-A220/110/24V,
Van thủy lực điện từ Tfpi với các model sau:
Van size 2: DSG-02-2B2-A240/24V, DSG-02-2C2-A240/24V/110V, DSG-02-3C3-A240/24V, DSG-02-3C4-A240/24V, DSG-02-3C5-A240/24V, DSG-02-3C6-A240/24V , DSG-02-3C8-A240/24V, DSG-02-3C9-A240/24V, DSG-02-3C10-A240/24V, DSG-02-3C12-A240/24V.
Van thủy lực điện từ Taicin, Daikin với các model sau:
Van size 2: TS/KSO-G02-2C-220V/110V/24V, TS/KSO-G02-2A-220V/110V/24V, TS/KSO-G02-2B-220V/110V/24V, TS/KSO-G02-3C-220V/110V/24V, TS/KSO-G02-4C-220V/110V/24V, TS/KSO-G02-44C-220V/110V/24V, TS/KSO-G02-5C-220V/110V/24V, TS/KSO-G02-66C-220V/110V/24V, TS/KSO-G02-7C-220V/110V/24V, TS/KSO-G02-9C-220V/110V/24V, TS/KSO-G02-8C-220V/110V/24V, TS/KSO-G02-51C-220V/110V/24V, TS/KSO-G02-81C-220V/110V.
Van size 3: TS/KSO-G03-2C-220V/110V/24V, TS/KSO-G03-2A-220V/110V/24V, TS/KSO-G03-2B-220V/110V/24V, TS/KSO-G03-3C-220V/110V/24V, TS/KSO-G03-4C-220V/110V/24V, TS/KSO-G03-44C-220V/110V/24V, TS/KSO-G03-5C-220V/110V/24V, TS/KSO-G03-66C-220V/110V/24V, TS/KSO-G03-7C-220V/110V/24V, TS/KSO-G03-9C-220V/110V/24V, TS/KSO-G03-8C-220V/110V/24V, TS/KSO-G03-51C-220V/110V/24V, TS/KSO-G03-81C-220V/110V.
Van thủy lực size 4, size 6, size 10 có các loại sơ đồ tương tự trên.
Van thủy lực điện từ Danfoss với các loại model:
Model: DCV-03-2R11-, DCV-03-2R21-, DCV-03-3Z11-, DCV-03-3Y11- DCV-03-3C11-024,
DCV-05-2R11-, DCV-05-2R21-, DCV-05-3Z11-, DCV-05-3Y11- DCV-05-3C11-024,
Van thủy lực điện từ Rexroth , High tech với các loại model:
Model: 4WE6E65/EW220N9DL, 4WE6J65/EW220N9DL, 4WE6G65/EW220N9DL, : 4WE6E65/EG24N9DL, 4WE6J65/EG24N9DL, 4WE6G65/EG24N9DL.
4WE10E35/EW220N9DL, 4WE10J35/EW220N9DL, 4WE10G35/EW220N9DL, 4WE10E30/CG24N9DL, 4WE10J30/CG24N9DL, 4WE10G30/CG24N9DL,
Mọi thắc mắc để được tư vấn thiết kế, lắp đặt Qúy khách thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Đường dây nóng 24/24h: 0936 54 64 74.
Để tham khảo các thiết bị chúng tôi cung cấp có thể xem ở trang ww.vanbomthuyluc.com và ww.thuyluckhinen.net,

Post a Comment

- Đề nghị gõ tiếng Việt có dấu.
- Không nói tục, chửi bậy. Không spam, quảng cáo.
- Chỉ bàn luận tập trung vào vấn đề của bài viết.

< Các nhận xét không đúng yêu cầu sẽ bị xóa >